Công trường có 50 công nhân, tất cả làm theo ngày công, không ký hợp đồng dài hạn — nhà thầu nghĩ "không cần đóng BHXH". Vài tháng sau, thanh tra vào kiểm tra và xác định đa số công nhân thực chất có quan hệ lao động từ đủ 01 tháng trở lên nhưng chưa được đăng ký tham gia BHXH. Hậu quả không chỉ là một khoản phạt: nhà thầu bị buộc đóng đủ số tiền đã trốn đóng, nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền đó, và bị phạt hành chính theo NĐ 283/2026. Đây là rủi ro pháp lý phổ biến nhất ở các đội thợ làm theo ngày công.
Câu trả lời không đơn giản là "có hợp đồng thì đóng, không có thì thôi". Luật BHXH 2024 và Bộ luật Lao động 2019 chia công nhân thành các nhóm sau:
| Nhóm công nhân | Loại hợp đồng | Nghĩa vụ nhà thầu | Cơ sở pháp lý |
|---|---|---|---|
| Nhóm 1 HĐ xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn |
Từ đủ 01 tháng trở lên — kể cả khi hai bên gọi bằng tên khác ("khoán", "cộng tác") nhưng thực chất có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát | Đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; tham gia bảo hiểm TNLĐ-BNN | Luật BHXH 2024 Điều 2 khoản 1 điểm a |
| Nhóm 1b Làm việc không trọn thời gian |
HĐLĐ từ đủ 01 tháng, nhưng chỉ làm một số ngày/giờ; tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH | Đóng BHXH bắt buộc. Lương trong tháng tính bằng đơn giá giờ/ngày/tuần nhân số giờ/ngày/tuần làm việc thỏa thuận trong HĐ | Luật BHXH 2024 Điều 2 khoản 1 điểm l; NĐ 158/2025 Điều 7 khoản 2. Nếu lương tháng thấp hơn mức thấp nhất: không bắt buộc (NĐ 158/2025 Điều 3 khoản 5) |
| Nhóm 2 HĐ thời vụ, ngắn hạn |
Dưới 01 tháng (theo ngày, tuần) | Không đóng vào quỹ BHXH, nhưng phải chi trả thêm cùng kỳ trả lương một khoản tiền tương đương mức nhà thầu đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN | BLLĐ 2019 Điều 168 khoản 3 |
| Nhóm 3 Không có hợp đồng bằng văn bản |
Thuê miệng | Hợp đồng dưới 01 tháng được phép giao kết bằng lời nói; từ đủ 01 tháng phải bằng văn bản — làm công việc từ đủ 01 tháng mà không có văn bản là vi phạm | BLLĐ 2019 Điều 14; NĐ 283/2026 Điều 15 khoản 1 |
Với công nhân thuộc Nhóm 1 và Nhóm 1b, nhà thầu và công nhân cùng đóng theo các tỷ lệ sau (nhà thầu trích phần của công nhân từ lương hằng tháng và nộp cùng một lúc — Luật BHXH 2024 Điều 13 khoản 4):
| Khoản bảo hiểm | Nhà thầu đóng (NSDLĐ) | Công nhân đóng (NLĐ) | Tổng |
|---|---|---|---|
| BHXH — quỹ ốm đau và thai sản | 3% | — | 3% |
| BHXH — quỹ hưu trí và tử tuất | 14% | 8% | 22% |
| Bảo hiểm TNLĐ-BNN | 0,5% (0,3% nếu đủ điều kiện được áp mức thấp) | — | 0,5% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) | 3% | 1,5% | 4,5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) | 1% | 1% | 2% |
| TỔNG | 21,5% | 10,5% | 32% |
Tiền lương làm căn cứ đóng là tiền lương tháng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trong hợp đồng, trả thường xuyên và ổn định mỗi kỳ trả lương (Luật BHXH 2024 Điều 31 khoản 1 điểm b; NĐ 158/2025 Điều 7 khoản 1). Hai điểm mới so với trước: các khoản phụ cấp hay bổ sung phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất, quá trình làm việc, chất lượng công việc thì không tính vào căn cứ đóng; còn khoản phụ cấp nào hợp đồng đã thỏa thuận cố định thì phải tính. Đăng ký tiền lương thấp hơn quy định để đóng ít là hành vi trốn đóng (Luật BHXH 2024 Điều 39 khoản 1 điểm c).
Đây là trường hợp phổ biến trong xây dựng dân dụng: nhà thầu phụ thuê tổ thợ theo ngày, tuần, hoặc ký khoán gọn từng hạng mục ngắn hạn. Nếu hợp đồng thật sự dưới 01 tháng, công nhân không thuộc diện BHXH bắt buộc, nhưng nhà thầu có nghĩa vụ khác:
Điều luật không ghi sẵn một con số phần trăm. Cách quy đổi thực tế: cộng phần nhà thầu đóng cho BHXH 17% (3% + 14%), BHYT 3% và BHTN 1% = 21% (bài này trước đây ghi "≥ 21%" theo cách tính tương tự). Đây là cách em suy từ chữ "tương đương mức người sử dụng lao động đóng", không phải con số do văn bản ấn định — nên ghi rõ cách tính trong hợp đồng khoán hoặc bảng lương để có căn cứ khi thanh tra hỏi. Một số nhà thầu gộp khoản này vào đơn giá ngày công từ đầu; cách này hợp lý nếu đơn giá đã tính đủ và hợp đồng nói rõ.
| Đơn giá ngày công | Khoản bù (tính 21%) | Tổng chi phí thực | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 400.000đ/ngày | 84.000đ/ngày | 484.000đ/ngày | Nếu gộp vào đơn giá: 484.000đ/ngày |
| 500.000đ/ngày | 105.000đ/ngày | 605.000đ/ngày | Nếu gộp vào đơn giá: 605.000đ/ngày |
| 600.000đ/ngày | 126.000đ/ngày | 726.000đ/ngày | Nếu gộp vào đơn giá: 726.000đ/ngày |
NĐ 283/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 10/9/2026) thay NĐ 12/2022. Các mức phạt tiền ở các điều dưới đây được quy định cho cá nhân; tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã…) bị phạt gấp 2 lần (Điều 7 khoản 1 và khoản 2); hộ kinh doanh bị phạt như cá nhân (Điều 7 khoản 3).
| Hành vi vi phạm | Mức phạt (cá nhân / hộ KD) | Mức phạt (tổ chức, gấp đôi) | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Không đăng ký hoặc đăng ký không đủ số người phải tham gia BHXH sau 60 ngày kể từ hết hạn 30 ngày (trốn đóng) — dưới 10 người | 6–12 triệu | 12–24 triệu | Điều 44 khoản 1 điểm a |
| Như trên — từ 10 đến dưới 50 người | 12–20 triệu | 24–40 triệu | Điều 44 khoản 1 điểm b |
| Như trên — từ 50 đến dưới 100 người | 20–30 triệu | 40–60 triệu | Điều 44 khoản 1 điểm c |
| Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định; hoặc không đóng đủ sau 60 ngày kể từ hạn đóng và đã bị đôn đốc (trốn đóng) | 18–20% số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu | Gấp đôi theo Điều 7 (trần 150 triệu) | Điều 44 khoản 2 |
| Chậm đóng: chưa đóng hoặc đóng chưa đủ sau hạn đóng chậm nhất (chưa đến mức trốn đóng) | 12–15% số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu | Gấp đôi theo Điều 7 (trần 150 triệu) | Điều 43 khoản 3 |
| Không trả hoặc trả thiếu khoản tiền "bù" cho lao động không thuộc diện BHXH/BHYT/BHTN — 1 đến 10 người | 3–5 triệu (11–50 người: 5–8 triệu) | 6–10 triệu (11–50 người: 10–16 triệu) | Điều 23 khoản 4 |
| Giao kết HĐLĐ không bằng văn bản với công việc từ đủ 01 tháng — 1 đến 10 người | 2–5 triệu (11–50 người: 5–10 triệu) | 4–10 triệu (11–50 người: 10–20 triệu) | Điều 15 khoản 1 |
| Biện pháp khắc phục kèm theo | Buộc đóng đủ số tiền chậm đóng/trốn đóng và nộp thêm 0,03%/ngày trên số tiền đó × số ngày chậm; buộc trả đủ khoản "bù" kèm lãi | Luật BHXH 2024 Điều 40–41; NĐ 283/2026 Điều 43–44, Điều 23 khoản 5 | |
Hai điểm cần nhớ để đọc đúng bảng trên. Ranh giới chậm đóng và trốn đóng là mốc 60 ngày: chậm đóng chuyển thành trốn đóng khi quá 60 ngày kể từ hạn đóng chậm nhất và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc (Luật BHXH 2024 Điều 38–39). Còn cách áp mức gấp đôi lên khoản phạt tính theo tỷ lệ phần trăm em đọc từ Điều 7 khoản 1 (các Điều 43 và 44 không nằm trong danh sách ngoại lệ) — chưa thấy ví dụ áp dụng thực tế, nên mức chắc chắn là trung bình; nên hỏi lại cơ quan xử phạt hoặc luật sư khi có biên bản cụ thể.
GEM AI PM Pro lưu hồ sơ nhân sự và hợp đồng lao động và có một số cảnh báo liên quan đến bảo hiểm. Để tránh hiểu nhầm, dưới đây nói rõ app làm gì và không làm gì:
Giả định: Nhà thầu phụ làm phần móng và kết cấu thép, 45 công nhân, mỗi người ký HĐLĐ 3 tháng với lương 8.000.000đ/tháng nhưng không ai được đăng ký BHXH. Thanh tra phát hiện sau 4 tháng kể từ khi hết hạn 30 ngày đăng ký.
Số tiền BHXH phải đóng (chỉ tính BHXH 25% = 17% nhà thầu + 8% công nhân): 45 người × 3 tháng × 8.000.000đ = 1.080.000.000đ quỹ lương → 1.080.000.000 × 25% = 270.000.000đ, trong đó 183.600.000đ phần nhà thầu và 86.400.000đ phần lẽ ra khấu trừ từ lương công nhân. Chưa tính BHYT, BHTN, TNLĐ-BNN.
Hậu quả theo NĐ 283/2026 và Luật BHXH 2024:
Bài học: Chi phí đóng đúng ngay từ đầu là 270 triệu. Để bị phát hiện, nhà thầu vẫn phải bỏ ra số tiền đó cộng thêm khoản lãi 0,03%/ngày và tiền phạt, chưa kể mất uy tín với chủ đầu tư và bị loại khỏi xét thi đua, khen thưởng.
Tình huống tổng hợp từ thực tế công trường; tên và số liệu đã được thay đổi.
Bài viết tổng hợp từ Luật BHXH số 41/2024/QH15, NĐ 158/2025/NĐ-CP, Bộ luật Lao động 2019, NĐ 283/2026/NĐ-CP, NĐ 293/2025/NĐ-CP. Phần BHYT, BHTN, mức lương cơ sở 2.530.000đ (NĐ 161/2026) và Điều 216 BLHS chưa có văn bản gốc trong kho nội bộ nên mức chắc chắn thấp hơn, đã ghi rõ trong bài. Rà soát hiệu lực gần nhất: 15/10/2026, chi tiết xem mục "Log Audit Bài Viết". Đường dẫn bài còn mang chữ "thoi-vu" vì giữ nguyên địa chỉ cũ để các liên kết đã chia sẻ không bị hỏng. Đây là tài liệu tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý.
Bài này được rà soát hiệu lực văn bản định kỳ. Nội dung phía trên áp dụng văn bản đang hiệu lực tại lần rà soát gần nhất; bảng dưới ghi lại các lần thay đổi và lý do.
| Ngày | Cờ | Thay đổi | Lý do |
|---|---|---|---|
| 19/10/2026 | 🔧 Vá theo S194-D36 | Đổi tiêu đề thành "Câu chuyện công trường"; thêm dòng ghi chú. Mức phạt 24–40 triệu (Điều 44 khoản 1 điểm b, nhân đôi theo Điều 7) đối chiếu NĐ 283/2026: đúng, giữ nguyên. | Lệnh S194-D36: câu chuyện công trường dùng nhân vật chung, có dòng ghi chú tổng hợp; bỏ số kết quả không có thật. |
| 15/10/2026 | 🔄 Thay căn cứ | Luật BHXH 2014 (58/2014/QH13) → Luật BHXH 2024 (41/2024/QH15): đối tượng Điều 2 khoản 1 điểm a và l; tỷ lệ Điều 32–34 (3% + 14% nhà thầu, 8% công nhân); căn cứ đóng Điều 31; hạn đăng ký 30 ngày Điều 28; chậm/trốn đóng Điều 38–41. NĐ 115/2015 → NĐ 158/2025 (Điều 3, 5, 7, 8). Hạn đóng đổi từ "trước ngày cuối tháng" sang "ngày cuối cùng của tháng tiếp theo" | Luật BHXH 2014 hết hiệu lực từ 01/07/2025 và NĐ 115/2015 bị NĐ 158/2025 thay cùng ngày; bài đăng 17/06/2026 vẫn dẫn bản cũ |
| 15/10/2026 | ❌ Sửa lỗi | Khoản bù cho lao động dưới 01 tháng: đổi căn cứ từ "Điều 4 NĐ 115/2015" sang BLLĐ 2019 Điều 168 khoản 3, và nói rõ luật không ghi con số 21% mà là "tương đương mức nhà thầu đóng" | Nghĩa vụ này nằm trong BLLĐ chứ không phải NĐ 115/2015; ghi 21% như một mức luật định dễ làm người đọc tin con số là bắt buộc |
| 15/10/2026 | 🔄 Thay căn cứ | NĐ 12/2022 → NĐ 283/2026 (Điều 7, 15, 16, 23, 43, 44): mức phạt trốn đóng 18–20% (không còn "12–15%"), chậm đóng 12–15%, tổ chức gấp đôi theo Điều 7; thêm lãi 0,03%/ngày thay cho "lãi suất đầu tư quỹ 8–10%/năm" | NĐ 12/2022 hết hiệu lực từ 10/9/2026 (NĐ 283/2026 Điều 66 khoản 4); mức phạt và khung số người đã đổi |
| 15/10/2026 | ❌ Sửa lỗi | Lương tối thiểu vùng I: 4,96 triệu → 5.310.000đ (NĐ 293/2025, từ 01/01/2026); ngưỡng đóng tối đa 46,8 triệu (lương cơ sở 2.340.000đ) → 50,6 triệu (lương cơ sở 2.530.000đ từ 01/7/2026); đổi cách nêu ngưỡng thấp nhất từ "lương tối thiểu vùng" sang "mức tham chiếu" theo Điều 31 khoản 1 điểm đ | Số cũ là mức năm 2024; quy tắc ngưỡng đã đổi sang mức tham chiếu |
| 15/10/2026 | ❌ Sửa lỗi | Gỡ các khẳng định không có trong văn bản: "chốt sổ BHXH trong 5 ngày làm việc", "đóng BHXH trong thời gian thử việc từ 1 tháng", "nhóm thuê miệng vi phạm Điều 14 BLLĐ" (hợp đồng dưới 01 tháng được giao kết bằng lời nói). Viết lại bẫy 4 (thử việc) và bẫy 5 (nghỉ việc) theo NĐ 158/2025 Điều 3 khoản 5, Điều 8 khoản 3 và Luật BHXH 2024 Điều 13, 25 | Các quy định này không có trong Luật BHXH 2024, NĐ 158/2025 hoặc BLLĐ 2019; người đọc có thể làm sai thủ tục |
| 15/10/2026 | ❌ Sửa lỗi | Đổi ví dụ "bị phạt 180 triệu" (nội dung tự mâu thuẫn: tiêu đề 180 triệu, thân bài 275 triệu, số liệu dựng) thành ví dụ tính toán ghi rõ là minh họa; gỡ mô tả "sau khi triển khai GEM". Gỡ câu mở bài "hơn 200 triệu đồng" và "phạt 12% tổng quỹ lương" | Không có nguồn cho vụ việc; con số phạt không khớp NĐ 283/2026 |
| 15/10/2026 | ❌ Sửa lỗi | Mục GEM: gỡ "tự phân nhóm nghĩa vụ BHXH theo loại HĐ", "cảnh báo đăng ký BHXH trước ngày thứ 30", "bật tùy chọn tự cộng 21,5% vào chi phí nhân công", "bảng lương ghi chú bù BHXH 21%", "nhắc chốt sổ trước 7 ngày". Thay bằng những gì app có: mã BHXH/BHYT và cảnh báo thiếu mã, hợp đồng công nhân L0, cột "BH NLĐ" 10,5%, cảnh báo bảo hiểm khi lập bảng lương; thêm khối nêu rõ những việc app không làm. Sửa lời CTA cho khớp; sửa nhãn tiêu đề thẻ "Onboarding" ở bài liên quan | Không mô tả quá khả năng thực tế của phần mềm; nhãn thẻ phải khớp tiêu đề bài đích |
| 15/10/2026 | ➕ Bổ sung | Khối chuyển tiếp ở đầu bài; nhóm "làm việc không trọn thời gian" (Điều 2 khoản 1 điểm l); nguyên tắc căn cứ đóng loại phụ cấp biến động (NĐ 158/2025 Điều 7); tháng nghỉ không lương từ 14 ngày (Điều 33 khoản 5); cảnh báo "đổi tên hợp đồng không thoát nghĩa vụ"; khối giải thích địa chỉ bài còn chữ "thoi-vu" | Những điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến đội thợ làm theo ngày công và không có trong bản gốc |
| 15/10/2026 | ⚠️ Chưa xác minh | BHYT 3%/1,5% và BHTN 1%/1% (đối chiếu nguồn thứ cấp, văn bản gốc không có trong kho); lương cơ sở 2.530.000đ theo NĐ 161/2026 (nguồn thứ cấp); ngưỡng số tiền hình sự Điều 216 BLHS (bài không nêu số); cách áp mức gấp đôi lên khoản phạt theo phần trăm của Điều 43–44 | Kho văn bản nội bộ không có Luật BHYT, Luật Việc làm 2025, NĐ 161/2026 và BLHS; đã ghi vào danh mục cần bổ sung |
| 17/06/2026 | 📄 Xuất bản | Đăng bài lần đầu. | — |
GEM AI PM Pro lưu hồ sơ nhân sự và hợp đồng công nhân, trừ phần bảo hiểm của công nhân trong bảng lương và cảnh báo một số tình huống bảo hiểm khi lập lương — giúp nhà thầu có dữ liệu sạch để tự đối chiếu nghĩa vụ BHXH.
Dùng Thử 30 Ngày Miễn Phí